In the Vietnamese language, there are various ways to express cause and effect relationships, one of which is the structure “Khi … thì …” (literally translated as “When … then …”). This structure is commonly used to convey conditional statements and express the correlation between two events or actions. However, it’s important to note that there are two distinct ways to form this structure in Vietnamese, each with its own specific usage and nuances.
1. Grammar note – example:




Example:



2. Pratice – Luyện tâp:
Thực hành theo mẫu:
Mẫu 1: Tôi đến/ ông ấy đang đọc sách
A: Khi chi đến thì ông ấy đang làm gì?
B: Khi tôi đến thì ông ấy đang đọc sách.
Mẫu 2: Đọc báo/ làm bài tập.
A: khi anh đọc báo thì chị ấy làm gì?
B: khi tôi đọc báo thì chị ấy làm bài tập
Mẫu 3: Ngủ/ hát
A: Khi chị vừa mới ngủ thì anh ấy làm gì?
B: Khi tôi vừa mới ngủ thì anh ấy hát.
1. Anh về/ bà ấy đang làm cơm.
A: Khi anh ……………………… thì……………………………?
B: Khi tôi về………………………………………………………
2. Đi học/ anh ấy xem ti vi.
A: khi chị …………………………… thì ……………………………?
B: Khi tôi đi học thì ………………………………………………….
3. Đi xem phim/ anh Nam đọc sách
A: Khi ……………………………… thì…………………………….?
B: Khi tôi đi……………………………………………………………
4. Nấu ăn/ ngủ
A: Khi bà ấy…………………….. thì ông ấy………………………….?
B: Khi……………………………..thì……………………………………
5. Học tiếng Việt/ học tiếng Anh
A: Khi anh Nam ……………………… thì anh Bắc …………………..?
B: Khi……………………………………thì……………………………
6. Uống cà phê/ ăn bún bò.
A: Khi cô Oanh ……………………….. thì em trai ……………………?
B: Khi cô Oanh……………………………..thì …………………………
7. Uống bia/ ăn bánh xèo
A: Khi Chị Kim……………………………thì chồng chị Kim ……………?
B: khi chị Kim……………………………. thì…………………………….
8. Vừa mớiTắm/ chuông điện thoại kêu
A: Khi cô Chung vừa mới tắm thì ………….. thế nào?
B: Khi cô Chung vừa mới ………………….thì………………….
9. Vưa mới Về nha/ mẹ ra ngoài
A: Khi chị vừa mới về nhà thì mẹ chị làm gì?
B: Khi tôi vừa mới về nhà thì mẹ tôi ra ngoài
10. Vừa mới Học bài/ bạn cùng phòng tổ chức tiệc
A: Khi tôi vừa mới học bài thì bạn cùng phòng làm gì?
