Adverbs of frequency in Vietnamese

Adverbs of frequency play an important role in expressing the frequency of actions or events in Vietnamese. These adverbs provide information about how often something happens and are used to describe routines, habits, or regular occurrences. The following lesson will give you a better understanding of adverbs of frequency in Vietnamese

1.  Grammar note – example:

Từ chỉ tần suất là những từ diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động nào đó.

(Frequency words are words that describe how often an action occurs.)

1. Tôi luôn luôn tập thể dục vào buổi sáng.

Video của Hanoi academy luôn bổ ích.

2. Tôi hay đi chơi gôn cùng anh họ;

3. Tôi thường đi làm bằng xe ô tô.

4. Thỉnh thoảng tôi tăng ca ở Hanoi Language and Culture Academy.

5. Ít khi tôi đi du lịch nước ngoài.

Tôi hiếm khi uống rượu.

6. Tôi không bao giờ đi làm muộn.

2.  Pratice – Luyện tâp:

Rewrite the complete sentence using the adverb of frequency in brackets in its correct position.

1. Chúng tôi đi xem phim. (hiếm khi)

…………………………………………………………………………..

2. Cô ấy chơi đàn ghita. (thỉnh thoảng)

……………………………………………………………………………

3. Anh ấy hút thuốc lá trong phòng học. (không bao giờ)

……………………………………………………………………………

4. Tôi cho thêm đường vào cà phê. (hay)

……………………………………………………………………………

5. Mẹ tôi đi tập yoga ở nhà. (thường xuyên)

……………………………………………………………………………

6. Chúng tôi đi làm đúng giờ. (luôn luôn)

……………………………………………………………………………

7. Bà tôi nghe radio. (hay)

……………………………………………………………………………

8. Ông ấy đap xe ở hồ Tây. (thường)

……………………………………………………………………………

9. Gia đình tôi ăn ở ngoài. (hiếm khi)

……………………………………………………………………………

10. Tôi và mẹ đi mua sắm ở trung tâm thương mại. (ít khi)

……………………………………………………………………………

11. Bố tôi bận vào cuối tuần. (luôn)

……………………………………………………………………………

12. Chúng tôi nhậu 1 lần. (lâu lâu)

……………………………………………………………………………

13. Người Việt đội mũ bảo hiểm khi lái xe. (luôn luôn)

……………………………………………………………………………

14. Tôi và chị gái đi masage. (đôi khi)

……………………………………………………………………………

15.Anh trai tôi ăn cơm vào buối sáng. (hiếm khi)

……………………………………………………………………………

3.  Conversation – hội thoại:

A: Em ơi xong chưa? Anh chờ em được hai tiếng rồi đó.

B: Trời ơi, đừng giục em nữa. Đôi khi em thấy mình chẳng có gì để mặc cả. Chờ em thêm nửa tiếng nữa nhé!

Lâu lâu chúng mình mới đi chơi bằng ô tô lamborghini mà.

A: Lúc nào em cũng nói là nửa tiếng. Không bao giờ em đúng giờ cả.

B: Thỉnh thoảng em muộn chút thôi mà. Hôm nay, anh định đưa em đi đâu thế?

A: Tự nhiên anh muốn ăn bún đậu mắm tôm quá. Hiếm khi anh muốn ăn bún đậu mắm tôm thế này.

B: Trời ơi, đi bằng xe ô tô lamborghini mà đi ăn bún đậu à.

A: Haha. Đùa em thôi. Lâu lâu anh trêu em cho vui thôi.

Anh sẽ đưa em đi ăn món mà em luôn thích nhất.

B: Món ăn mà em luôn thích nhất?

A: Mình đi ăn bún bò nhé!

B: Đôi khi em muốn chúng mình chia tay ghê! (dỗi)

Anh không bao giờ hiểu em cả.

B: Là sao?

 

Hanoi L&C Academy – Teaching Vietnamese to Foreigners
Địa chỉ: Phòng 809, Cầu thang 5, CT4, Khu đô thị Mỹ Đình Sông Đà – Quận Nam Từ Liêm – Hà Nội
SĐT/Zalo/WhatsApp: +84 38.83.83.789
Kakao ID: ThùyLinh590

 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *